Lệ phí xin cấp phép xây dựng nhà phố bao nhiêu tiền?

Xin cấp phép xây dựng là một thủ tục bắt buộc trước khi chuẩn bị xây dựng một công trình. Việc xin phép xây dựng cũng tốn một số chi phí, bài viết này Kiến Thiết Việt trả lời một số vấn đề liên quan đến lệ phí xin cấp phép xây dựng, xin giấy phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền?

Xin cấp phép xây dựng tốn bao nhiêu tiền

Các loại lệ phí xin cấp phép xây dựng

Như đã đề cập trên, việc xin cấp phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc trước khi chuẩn bị khởi công xây dựng một công trình. Việc xin phép xây dựng sẽ có thể tốn các chi phí như sau:

  • Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
  • Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác
  • Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Các khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài các khoản đã nêu ở trên, lệ phí xin cấp phép giấy xây dựng còn có thể bao gồm thêm các chi phí khác như chi phí thanh tra, kiểm tra, thẩm định…..

Lệ phí xin phép xây dựng

Lệ phí xin phép xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:

Căn cứ: Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017

Những công trình nào thì được miễn xin phép xây dựng

công trình được miễn xin phép xây dựng gồm:

  1. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
  2. a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  3. b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  4. c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  5. d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Chi phí xin phép xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

Số: 18/2017/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2017

 

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————————-

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 7417/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 728/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế – Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Đối tượng áp dụng

  1. a) Chủ đầu tư công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng.
  2. b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
  3. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

1.3. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí

Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014, tổ chức thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

  1. Mức thu lệ phí
  2. a) Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/giấy phép;
  3. b) Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/giấy phép;
  4. c) Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/giấy phép.
  5. Đối tượng miễn thu

Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

  1. Quản lý lệ phí

Toàn bộ số tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết thống nhất trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, thay thế nội dung quy định tại điểm 7 mục II Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về các loại phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh./.

 

Nơi nhận:
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính; Tổng Cục thuế;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
– Thường trực Thành ủy; Văn phòng Thành ủy;
– Thường trực HĐND thành phố;
– UBND thành phố: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;
– Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN thành phố;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
– Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
– Văn phòng UBND thành phố;
– Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố;
– Thường trực HĐND, UBND các quận-huyện;
– Thường trực HĐND, UBND các phường-xã-thị trấn;
– Trung tâm Công báo thành phố;
– Văn phòng HĐND thành phố: CVP, PVP;
– Lưu: VT, (P.TH-Tú)

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Quyết Tâm





Từ khóa: Lệ phí xin phép xây dựng | chi phí xin cấp phép xây dựng | xin phép xây dựng tại tphcm | gia hạn giấy xin phép xây dựng | cấp lại giấy phép xây dựng

Để lại bình luận

avatar
TIN MỚI NHẤT

30+ Mẫu giường cho bé có thiết…

Tập hợp hơn 30 mẫu giường cho bé với thiết… Xem thêm

30+ Mẫu tủ kệ tivi đẹp cho…

Mẫu tủ kệ tivi là một trong những sản phẩm… Xem thêm

Những ý tưởng thiết kế nội thất…

Phòng khách luôn là một không gian quan trọng trong… Xem thêm
   096 849 2577